Thủy sản
Tìm hiểu kỹ thuật nuôi cá bớp thương phẩm trong lồng bè
Author
Nông nghiệp Content
Date Published

Cá bớp là loài cá đặc trưng của vùng biển miền Trung nắng gió. Thịt cá bớp thơm ngon, chắc, dẻo, cảm giác beo béo, tươi sạch. Đầu cá chứa nhiều sụn ngon, là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao, rất được ưa chuộng. Vậy, nuôi cá bớp có khó không? Cần những kỹ thuật gì để nuôi cá bớp thành công? Chúng ta cùng đến với bài viết hôm nay để tìm hiểu cách nuôi cá bơp thương phẩm trong lồng bè.
Cá bớp là loài cá thương phẩm có giá trị kinh tế lớn
Lồng nuôi bằng nhựa
Thức ăn công nghiệp cho cá bớp
Sau đây là bảng thức ăn công nghiệp để bà con tham khảo
Quản lý ao nuôi cá như thế nào?
Cá bớp là loài cá thương phẩm có giá trị kinh tế lớn
Chuẩn bị lồng nuôi
Lồng nuôi bằng nhựa
Lồng nuôi có 2 dạng phổ biến là: Lồng gỗ và lồng nhựa.
Đối với lồng gỗ, kích thước phù hợp là từ 27 đến 216 mét khối. Lồng nhựa hình tròn có thể tích từ 300 mét khối trở lên.Yêu cầu chung là lồng có khả năng nuôi được ở những vùng biển hở. Mắt lưới lồng có kích cỡ tăng dần theo tăng trưởng của cá.
Chuẩn bị cá giống
Cá giống từ 70 đến 75 ngày tuổi, đạt khối lượng trung bình 12g, chiều dài từ 10 đến 12cm. Chọn cá giống đều cỡ, khỏe mạnh, không xây xát và có bệnh.Thức ăn cho cá
Thức ăn có thể là cá tạp hay thức ăn công nghiệp. Khi cho cá bớp ăn cá tạp thì cần phải dùng cá tươi. Mỗi ngày cho ăn 1 lần vào buổi sáng, lưu ý cho cá ăn no. Hệ số thức ăn phù hợp dao động từ 8-10kg cá tạp/1kg cá thịt. Thức ăn công nghiệp sử dụng cho cá ăn nên loại chọn chất lượng tốt. Cho cá bớp ăn ngày 2 lần, sáng và chiều, với khẩu phần ăn từ 1,5 đến 2% khối lượng cá/ngày. Hệ số thức ăn dao động từ 1,5 đến 1,8 cho 1 kg tăng trọng.
Thức ăn công nghiệp cho cá bớp
Sau đây là bảng thức ăn công nghiệp để bà con tham khảo
| Khối lượng cá (g/con) | Lượng thức ăn công nghiệp (mm) |
| 15-50 | 2 |
| 50-160 | 3 |
| 160-1.000 | 5 |
| 1.000-1.500 | 7 |
| 1.500-3.000 | 9 |
| >3.000 | 16 |
Quản lý lồng nuôi
Quản lý ao nuôi cá như thế nào?
Trong quá trình nuôi cá bớp cần theo dõi tình trạng sức khỏe và bệnh của cá để kịp thời xử lý. Định kỳ vệ sinh và thay lưới lồng 2 đến 3 tháng/lần là việc làm đảm bảo độ thông thoáng cho lồng nuôi. Định kỳ kiểm tra và sữa chữa, thay thế các bộ phận lồng nuôi như phao, khung,dây neo, lưới…
Hàng tháng xác định tăng trưởng của cá bằng cách đo chiều dài và khối lượng cá, từ đó xác định được khối lượng đàn cá trong lồng để điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý.
