Bảng giá thức ăn cho cá năm 2021 - phổ cập từ A đến Z
Author
Nông nghiệp Content
Date Published

Chọn thức ăn cho cá như thế nào
Hiện nay các loài cá được nuôi trồng bởi nguồn thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp, vì vậy bảng giá thức ăn cho cá mới được quan tâm đến vậy.
Thức ăn khô cho cá
Nhưng bà con hãy dừng lại một chút, đọc thêm về các cách chọn thức ăn thế nào là tốt nhất cho cá của bạn, để năng suất được cao hơn vì thức ăn chiếm 70% yếu tố quyết định năng suất nuôi trồng đấy.
Dựa vào tập tính ăn uống của cá
Chế độ ăn của các loài cá được phân loại dựa trên đặc tính ăn uống của cá thành hai nhóm: cá chỉ ăn thịt/ thực vật (thường thì ăn chủ yếu là thực vật, bên cạnh đó cũng tiêu thụ một số nhóm thực phẩm khác) và cá ăn tạp. Đừng ném vội cho cá bất kì loại thức ăn nào và ép cá thích nghi với chúng, vì vấn đề hệ tiêu hóa, khứu giác, vị giác,... tự nhiên mà nhiều loài cá sẽ không thể ăn vài loại thức ăn nhất định. Tiêu chí dinh dưỡng hàng đầu của thức ăn cho cá là đảm bảo lượng đạm, đây cũng là yếu tố mấu chốt để bạn quyết định nên chọn thức ăn như thế nào. Đối với những loài cá ăn thịt, protein sẽ được cung cấp từ các nguồn thịt mà chủ yếu là động vật thủy sinh trước tiên, sau đó mới đến xác gia súc,... Còn những loài cá ăn thực vật thì nguồn đạm có thể đến từ các loài thực vật như tảo xoắn, bột đậu nành,... bên cạnh đó cũng có thể chọn các loại thức ăn kết hợp công nghiệp.|
Tập tính ăn uống |
Điểm thiệt thòi |
Nhu cầu dinh dưỡng |
Những bổ sung định kỳ (2-3 lần/tuần) |
|---|---|---|---|
|
Cá ăn thịt (ăn những loại cá nhỏ, động vật không xương sống, giáp xác, côn trùng,...) |
Nguồn dinh dưỡng từ thực vật bị hạn chế, hoặc thậm chí những loài chỉ ăn thịt thì sẽ mất nguồn dinh dưỡng này. |
Protein từ động vật thủy sinh (cá, tôm, mực, nhuyễn thể,...) |
Bên cạnh việc nuôi bằng thức ăn tự nhiên có lượng đạm 30% đổ lại thì định kỳ bổ sung các loại cá, những loại đạm không có chất béo chưa bão hòa, tránh thịt từ gia súc. |
|
Cá ăn thực vật (thực vật thủy sinh như rong, tảo, bè,...) |
Những loài này khá kén ăn, chúng không ăn thịt và kiêng hầu hết thực vật mọc cạn. |
Protein từ thực vật (tảo, bột đậu nành,...) |
Bổ sung cho cá những loại thực vật thủy sinh, lá rau diếp, bẹ chuối, rau xanh luộc cắt nhuyễn,... |
|
Cá ăn tạp (ăn được nhiều loại động vật, thực vật) |
Hệ tiêu hóa làm việc kém với nhiều loại ngũ cốc, thực vật trên cạn. |
Hãy cân bằng protein từ thịt và thực vật. |
Bổ sung kết hợp và xen kẽ thịt và thực vật. |
Vị trí ăn uống của cá
Dựa vào vị trí ăn uống của cá thì ta phân loại thành ba nhóm: cá sinh hoạt ở tầng trên, tầng giữa và tầng đáy. Một số loài cá sinh hoạt ở cả tầng giữa và tầng đáy. Đây là một điểm cần lưu ý khi chọn thức ăn công nghiệp cho cá dạng viên vì một số loại sẽ là viên nổi sẽ không phù hợp với loài sinh hoạt ở tầng đáy, hoặc viên thức ăn chìm sẽ gây trở ngại cho các loài kiếm ăn tầng nổi,...Bảng dinh dưỡng thức ăn
Các dưỡng chất thiết yếu
|
Dưỡng chất |
Vai trò |
Lượng cung cấp cho cá ăn thịt |
Lượng cung cấp cho cá ăn thực vật |
Chú ý |
|---|---|---|---|---|
|
Chất béo |
Nguồn năng lượng chính để cá hoạt động |
Không Quá 8% |
Không Quá 3% |
Chất béo nên là chất béo trong các động vật thủy sinh hoặc DHA, tránh những loại chất béo từ thịt gia súc. |
|
Chất Đạm |
Vì protein là chuỗi tổng hợp axit amin nên đây là yếu tố củng cố sức khỏe và quá trình sinh trưởng của cá |
Khoảng 45% |
15 - 30% |
Đối với cá con thì lượng đạm cần bổ sung nhiều hơn so với cá lớn, nguồn đạm có thể lấy từ động vật hoặc thực vật tùy theo tập tính ăn uống của cá. |
|
Chất Xơ |
Củng cố sức khỏe và hệ tiêu hóa |
Không Quá 4% |
5 - 10% |
Trong thức ăn công nghiệp không có nhiều chất xơ, đặc biệt là cá ăn thực vật thì nên lưu ý điều này để bổ sung thêm rau xanh, thực vật tự nhiên cho cá. |
Một số dưỡng chất khác
- Độ ẩm: Khi chọn mua thức ăn, đối với những loại thức ăn công nghiệp có độ ẩm cao thì thời hạn sử dụng sẽ càng ngắn hơn.
- Carbohydrate: Đối với cá, đây là chất thay thế cho tinh bột, vì cá không cần tới tinh bột để hoạt động dù đôi khi lúa mì nguyên hạt là phụ phẩm nông nghiệp được bổ sung cho cá.
Vitamin rất quan trọng
Carbonhydrate đi kèm rất nhiều trong quá trình cung cấp chất béo.
Hãy xem trên bảng thành phần để hạn chế lượng chất này vì chúng gây ra các vấn đề sức khỏe, và hạn chế hoạt động của hệ tiêu hóa.
- Phốt pho: Đây là một loại phụ chất nhỏ dành cho cá bổ sung dưới 0,9% để hỗ trợ các quá trình.
- Canxi: Các loại thức ăn công nghiệp tốt thì đều có hàm lượng canxi hợp lý, tốt cho cá. Hãy quan sát và đánh giá bảng thành phần bên cạnh bảng giá thức ăn cho cá nhé.
- Vitamin : Đừng để cá bị thiếu hụt vitamin vì cá sẽ gặp các vấn đề nghiêm trọng. Ví dụ như thiếu vitamin C thì sức khỏe và hệ tiêu hóa kém, xương và răng mòn.
Bảng giá thức ăn cho cá theo loại
Các loại thức ăn cho cá
|
Loại thức ăn |
Đặc điểm |
Đối tượng sử dụng |
Mô tả |
|---|---|---|---|
|
Thức ăn vụn |
Nổi trên mặt nước |
Cá sinh hoạt ở tầng trên |
Cung cấp dưỡng chất và vitamin trong thời gian ngắn, hạn sử dụng không dài. |
|
Thức ăn viên hoặc thanh |
Chìm hoặc nổi trong nước |
Loại chìm thì dành cho cá sinh hoạt tầng giữa trở xuống, còn loại nổi thì dành cho cá sinh hoạt tầng trên |
Dùng cho những loại cá lớn |
|
Dạng hạt nhỏ |
Chìm hoặc nổi trong nước |
Loại chìm thì dành cho cá sinh hoạt tầng giữa trở xuống, còn loại nổi thì dành cho cá sinh hoạt tầng trên |
Dạng nhỏ hơn của thức ăn dạng viên |
|
Thức ăn dạng tấm |
Chìm trong nước |
Những loài cá sinh hoạt ở tầng dưới hoặc loài tiêu thụ chất thải |
Thường được làm dành riêng cho loài cá sinh hoạt tầng dưới |
Nuôi bèo tấm tự nhiên
Phổ biến nhất trong thức ăn dạng tấm là bánh tảo, loại thức ăn này đặc biệt thiết kế cho cá ăn thực vật, cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cá và bổ sung nhiều chất xơ.
Ngoài ra còn có thực phẩm đông lạnh khô làm từ các động vật phù du, nhuyễn thể, tôm, mực,... để dễ dàng bảo quản hơn, và vẫn giữ được dinh dưỡng ban đầu.
